FANDOM


Bryn2 Servant này là một servant giới hạn, chỉ có thể triệu hồi được trong gacha giới hạn. Không có thông báo gì về việc servant này sẽ được đưa vào gacha cốt truyện.

Đây là thông tin về 5★ Sabericon Nero. Về 4★ Sabericon, xem Nero Claudius. Về 5★ Castericon, xem Nero Claudius (Caster).

Servant Ngoại truyện


Sabericon

Nero Claudius (Bride)

★ ★ ★ ★ ★


Tên tiếng Nhật: ネロ・クラウディウス (ブライド)
Tên khác: Nero Bride
ID: 90 Cost: 16
ATK: 1,793/11,607 HP: 2,089/14,284
ATK Lv. 100: 12,706 HP Lv.100: 15,609
Lồng tiếng: Tange Sakura Minh họa: Wada Arco
Thuộc tính ẩn: Nhân Đường tăng trưởng: Semi S
Hút sao: 102 Tạo sao: 10.1%
Sạc NP qua ATK: 0.7% Sạc NP qua DEF: 3%
Tỉ lệ tử: 35% Thuộc tính: Hỗn Độn・Cô Dâu
Giới tính: Nữ
Đặc tính: Nữ, Hình người, Vua, Điều khiển vật cưỡi, Người La Mã, Altria-face, Servant, Yếu thế trước Enuma Elish
QAABB
Quickicon3  |  Artsicon3  |  Bustericon1  |  Extraicon5

Kĩ năng chủ động Kĩ năng bị động Bảo Khí Tiến hóa Nâng cấp kĩ năng Mức độ gắn bó Tiểu sử Thông tin bên lề


Kĩ năng chủ động

Sở hữu từ ban đầu
Npacqui
Những ngôi sao cho bầu trời A
Tăng khả năng sạc NP của 1 đồng minh trong 3 lượt.
Cấp 12345678910
Npchargeup Lượng NP + 35%36%37%38%39%40%41%42%43%45%
Thời gian chờ 9 87

Mở khóa sau Tiến hóa lần 1
Dmg up
Những bông hoa cho mặt đất A
Tăng tấn công của 1 đồng minh trong 3 lượt.
Tăng khả năng tạo sao của đồng minh đó trong 3 lượt.
Cấp 12345678910
Attackup Tấn công + 30%31%32%33%34%35%36%37%38%40%
Stargainup Tạo sao + 30%32%34%36%38%40%42%44%46%50%
Thời gian chờ 8 76

Mở khóa sau Tiến hóa lần 3
Heal
Tình yêu đến những con người A
Hồi máu cho 1 đồng minh.
Tăng phòng thủ của đồng minh đó trong 3 lượt.
Cấp 12345678910
HealEffect Hồi máu + 1000 HP1200 HP1400 HP1600 HP1800 HP2000 HP2200 HP2400 HP2600 HP3000 HP
Defenseup Phòng thủ + 10%11%12%13%14%15%16%17%18%20%
Thời gian chờ 7 65

Kĩ năng bị động

1
Anti magic
Kháng Ma Lực C
Tăng kháng debuff bản thân thêm 15%.
2
Riding
Điều Khiển Vật Cưỡi B
Tăng tính năng thẻ Quick thêm 8%.

Bảo Khí

Fax Caelestis
Đóa Tường Vy Chung Cuộc Đoạt Danh Vì Tinh Tú
Hạng Phân loại Loại thẻ Số đòn đánh
B+ Đối Nhân Arts 2
Tác dụng chính Gây sát thương cực lớn lên 1 kẻ địch.
Cấp 1 2 3 4 5
Powerup Sát thương + 900% 1200% 1350% 1425% 1500%
Tác dụng phụ Thiêu đốt kẻ địch trong 5 lượt.
Giảm phòng thủ của kẻ địch trong 5 lượt.
Giảm tỉ lệ chí mạng của kẻ địch trong 5 lượt.
Thang NP 100% 200% 300% 400% 500%
Burn Sát thương Thiêu đốt + 500 600 700 800 900
Defensedown Phòng thủ - 20% 25% 30% 35% 40%
Critchndown Tỉ lệ chí mạng - 20% 25% 30% 35% 40%

Nâng cấp sau Ngoại truyện 2
Fax Caelestis
Đóa Tường Vy Chung Cuộc Đoạt Danh Vì Tinh Tú
Hạng Phân loại Loại thẻ Số đòn đánh
B++ Đối Nhân Arts 2
Tác dụng chính Gây sát thương cực lớn lên 1 kẻ địch. UpgradeIconText
Cấp 1 2 3 4 5
Powerup Sát thương + 1200% 1500% 1650% 1725% 1800%
Tác dụng phụ Thiêu đốt kẻ địch trong 5 lượt UpgradeIconText.
Giảm phòng thủ của kẻ địch trong 5 lượt.
Giảm tỉ lệ chí mạng của kẻ địch trong 5 lượt.
Thang NP 100% 200% 300% 400% 500%
Burn Sát thương Thiêu đốt + 1000 1250 1500 1750 2000
Defensedown Phòng thủ - 20% 25% 30% 35% 40%
Critchndown Tỉ lệ chí mạng - 20% 25% 30% 35% 40%

ネロ・クラウディウス〔ブライド〕 星馳せる終幕の薔薇

ネロ・クラウディウス〔ブライド〕 星馳せる終幕の薔薇



Tiến hóa

Vật phẩm 1 Vật phẩm 2 Vật phẩm 3 Vật phẩm 4 QP
Lần 1 Saber piece5 Qp100,000
Lần 2 Saber piece12 Octuplet twin crystals8 Qp300,000
Lần 3 Saber monument5 Phoenix plume4 Ghost lantern10 Qp1,000,000
Lần 4 Saber monument12 Yggdrasil seed15 Phoenix plume8 Qp3,000,000

Nâng cấp kĩ năng

Vật phẩm 1 Vật phẩm 2 Vật phẩm 3 Vật phẩm 4 QP
Cấp 1 Shiningsaber5 Qp200,000
Cấp 2 Shiningsaber12 Qp400,000
Cấp 3 Magicsaber5 Qp1,200,000
Cấp 4 Magicsaber12 Ghost lantern5 Qp1,600,000
Cấp 5 Secretsaber5 Ghost lantern10 Qp4,000,000
Cấp 6 Secretsaber12 Octuplet twin crystals5 Qp5,000,000
Cấp 7 Octuplet twin crystals10 Snake jewel5 Qp10,000,000
Cấp 8 Snake jewel15 Infinity gear24 Qp12,000,000
Cấp 9 Crystallized lore1 Qp20,000,000

Chỉ số

Sức mạnh: B
Stats4
Sức bền: C
Stats3
Nhanh nhẹn: A
Stats5
Ma lực: E
Stats1
May mắn: A
Stats5
Bảo Khí: B+
Stats4

Mức độ gắn bó

Mức gắn bó 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Điểm gắn bó cần 3.500 8.500 7.000 6.000 2.500 292.500 360.000 340.000 320.000 315.000
Tổng điểm gắn bó 3.500 12.000 19.000 25.000 27.500 320.000 680.000 1.020.000 1.340.000 1.655.000
Thưởng gắn bó mức 10 Ring of Bay Laurel icon Nhẫn Nguyệt Quế
Khi trang bị cho Nero Claudius (Bride), Tăng tính năng thẻ Art của toàn đội thêm 15% khi xuất hiện trên sân.



Tiểu sử

Mở khóa Mô tả Dịch
Mặc định 装いも新たに、純白の衣装に身を包んだ薔薇の皇帝。

衣装が替わった事でテンションも変動し、素の状態より戦闘スタイルが変化している。
愛用の剣・原初の火も空気を読んで、その刀身を赤から白銀に変えている。

Cùng bộ trang phục mới, vị Hoàng đế Hoa hồng bọc lấy thân mình trong màu trắng thuần khiết.

Trang phục thay đổi, tâm trạng cũng thay đổi, từ bản thân trước kia phong cách chiến đấu cũng dần thay đổi.
Thanh kiếm cô sủng ái - Ngọn lửa Nguyên sơ – đã nhận thấy điều đó, rồi tự chuyển thân mình từ màu đỏ sang trắng bạc lung linh như tuyết đầu mùa.

Gắn bó mức 1 身長/体重:150cm・42kg

出典:史実
地域:ローマ
属性:混沌・花嫁  性別:女性
うむ、とっておきの花嫁衣裳だな!

Chiều cao/Cân nặng: 150cm ・ 42kg

Nguồn gốc: Lịch sử
Khu vực: La Mã
Thuộc tính: Hỗn độn ・ Cô dâu
Giới tính: Nữ
Umu, trang phục cô dâu này thật quá tuyệt vời!!!

Gắn bó mức 2 頭痛持ち:B

生前の出自から受け継いだ呪い。
慢性的な頭痛持ちのため、精神面におけるスキルの成功率を著しく低下させてしまう。
ネロは(自称)芸術家だが、せっかくの芸術の才能もこのスキルがあるため十全には発揮されにくい。

Chứng Đau Đầu: B

Là lời nguyền bản thân phải chịu từ lúc còn sống.
Vì là đau nửa đầu mãn tính, những kĩ năng dựa trên tinh thần đều bị giảm tỉ lệ thành công.
Nero (tự xưng) là một nghệ sĩ, nhưng vì kĩ năng này nên không thể phát huy được tài năng nghệ thuật hiếm có của mình một cách toàn vẹn.

Gắn bó mức 3 『星馳せる終幕の薔薇』

ランク:B+ 種別:対人宝具
ファクス・カエレスティス。
『招き蕩う黄金劇場』から派生する特殊スキル。
ただの剣技だが、その派手さ、麗しさ、花嫁衣装が放つその圧倒的マリッジさからもはや宝具といってもよいのではないか? ん? という本人の申告による宝具扱いとなった。

別に、青い狐耳キャスターの新スキルへの対抗心があった訳でもない。

Đóa Tường Vy Chung Cuộc Đoạt Danh Vì Tinh Tú

Rank: B+  Phân loại: Đối Nhân
Fax Caelestis.
Kĩ năng đặc thù được tạo ra từ "Nhà Hát Hoàng Kim Mời Gọi Lòng Người".
Chỉ là kiếm kĩ, thế nhưng sự hào nhoáng đó, vẻ yêu kiều đó, từ cái sự hôn nhân đầy tính áp đảo toát ra từ bộ y phục cô dâu đó, ta nói nó đã thực sự trở thành Bảo cụ luôn rồi cũng được mà? Nhỉ? - và nó đã được xem là bảo cụ dựa trên lời tuyên bố của người đó.

Cũng không phải là có ý định chống lại kĩ năng mới của cô Caster tai cáo màu xanh nào đó hay gì đâu .

Gắn bó mức 4 59年(60年説も)には、ギリシャのオリンピックにあやかって5年に一度開かれる競技会「ネロ祭」を設立。

音楽、体育、騎馬と三つの部門を開き、そのいくつかには自分も出場している。
69年に起きた反乱で皇帝の座を追われ、ローマから逃亡。
その最中で逃げ切れないと悟り、自決を決意した。

Vào năm 59 (có bản ghi sau năm 60), cô tổ chức 5 năm 1 lần lễ hội thi đấu dựa trên Olympic Hy Lạp, gọi là Lễ Hội Nero.

Âm nhạc, Thể dục, Cưỡi ngựa, 3 môn thi đấu được đưa ra, và Nero cũng tham gia vào 1 trong số đó.
Do cuộc phản loạn xảy ra vào năm 69, cô bị phế truất khỏi ngôi Hoàng đế và trốn chạy khỏi La Mã.
Trong lúc trốn chạy, nhận ra mình không thể chạy thoát, cô quyết định tự kết liễu chính mình.

Gắn bó mức 5 ネロは17歳にして皇帝に即位し、気前の良い政策で市民からは絶大な人気を誇った。

外交にも気を使い、イギリス(ブリタニア)における後年のローマに対する人気は彼女の政策に起因する。
ペルシャはネロを絶賛することおびただしく、ペルシャはネロの死後も「ネロの国だったので」とローマに大きく配慮したという。

Nero đăng quang ngôi vị Hoàng đế năm 17 tuổi, tự hào rằng rất được lòng dân chúng nhờ vào chính sách rộng lượng của mình.

Cô cũng chú trọng ngoại giao, sự nổi tiếng của La Mã những năm về sau ở Anh (Britannia) đều là nhờ chính sách của cô ấy.
Việc Ba Tư ca ngợi Nero cũng được nhắc đến, nhiều đến nỗi, sau khi Nero mất, Ba Tư vẫn rất quan tâm đến La Mã, "Vì đó từng là đất nước của Nero".

Phụ lục 生前は運命の伴侶に出会う事なく没し、サーヴァントとなってからも運命に出会う事無く戦ってきた純白のサーヴァント。

即ち、ある電脳世界での聖杯戦争についぞ参じることなく夢に没した姿である。

Là một servant với màu trắng tinh khiết, kiếp trước cô qua đời mà không có được cuộc gặp gỡ với người bạn đồng hành định mệnh của mình, cả đến khi trở thành servant cô cũng mãi chiến đấu mà không có cuộc gặp gỡ định mệnh nào cả.

Nói cách khác, một hình bóng mãi tan biến sau những giấc mơ mà không hề tham gia cuộc chiến Chén thánh ở một thế giới ảo nào đó.



Thông tin bên lề

  • Theo Blog của Nasu, Nero Claudius này đến từ 1 thế giới nơi cô chưa từng gặp Master trong Fate Extra. (Nguồn)
  • Hoạt ảnh tấn công của Nero Bride sẽ tạo chữ LOVE nếu bạn cho cô ấy thực hiện chain BAQ-E, xem tại Link
  • Extra Attack của Nero Bride có 2 hoạt ảnh,
    • Tạo chain với thẻ thứ 3 là Buster. VD: BAB-E
    • Tạo chain với thẻ thứ 3 không phải là Buster. VD: BAA-E
  • Khi phát động Bảo cụ, nhạc nền của bảo cụ là nhạc theme của cô trong Fate/Extra CCC OST, Link

Ảnh